Loading

x

Trang này hiện đang trong quá trình xây dựng

Xin vui lòng quay trở lại vào lúc khác

Quy định giao dịch tại HSX

Cập nhật theo Thông tư số 203/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán, áp dụng tại SGDCK TP.HCM hiệu lực từ 12/09/2016

Trang chủ  →  Trung tâm hỗ trợ  →  Chứng Khoán Cơ Sở

Hỗ trợ

Điện thoại: +84 28 3622 6868

Email: customer.service@yuanta.com.vn

Manual

1. Thời gian giao dịch

Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Đối với cổ phiếu (CP), chứng chỉ quỹ đóng (CCQ đóng), chứng chỉ quỹ ETF (CCQ ETF), chứng quyền có bảo đảm (CW):

Giờ Giao Dịch Phương Thức Giao Dịch Lệnh sử dụng (*)
9h00 – 9h15 Khớp lệnh định kỳ mở cửa ATO, LO

Không được hủy lệnh

9h15 – 11h30 Khớp lệnh liên tục I LO, MP

Được hủy lệnh

11h30 – 13h00 Nghỉ giữa phiên
13h00 – 14h30 Khớp lệnh liên tục II LO, MP

Được hủy lệnh

14h30 – 14h45 Khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC, LO

Không được hủy lệnh

9h00 – 11h30 & 13h00 – 15h00 Giao dịch thỏa thuận Lệnh thỏa thuận

(*) Ghi chú:

ATO/ ATC: là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa/ đóng cửa; không ghi mức giá cụ thể, ghi ATO/ ATC; được ưu tiên trước lệnh LO khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.

LO – Lệnh giới hạn: là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn; ghi mức giá cụ thể; có hiệu lực cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

MP – Lệnh thị trường: lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường; được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh.

Đối với trái phiếu: giao dịch thỏa thuận từ 9h00 – 11h30 và 13h00 – 15h00.

2. Phương thức giao dịch

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

  • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

3. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch

Ưu tiên về giá:

  • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

Ưu tiên về thời gian:

  • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

4. Đơn vị giao dịch

Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn:  bội số của 10; từ 10 đến 500.000 CP, CCQ đóng, CCQ ETF.

Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 CP, CCQ đóng, CCQ ETF trở lên; không quy định đơn vị giao dịch.

5. Đơn vị yết giá/Bước giá

Là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá chứng khoán có thể thay đổi

CP, CCQ đóng:

Phương thức giao dịch Mức giá Đơn vị yết giá
Khớp lệnh < 10.000 đồng 10 đồng
10.000 – 49.950 đồng 50 đồng
≥ 50.000 đồng 100 đồng
Thỏa thuận Không quy định

CCQ ETF: đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.

Trái phiếu: Không quy định đơn vị yết giá.

6. Biên độ giao động giá

Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với CP, CCQ đóng, CCQ ETF là ± 7% so với giá tham chiếu.

Không áp dụng biên độ dao động giá đối với trái phiếu.

Cách xác định giá trần/giá sàn như sau:

  • Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động giá)
  • Giá sàn (Giá tối thiểu) = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động giá)
  • Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Đối với cổ phiếu mới niêm yết hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±20% so với giá tham chiếu.

7. Quy định về thanh toán

Loại chứng khoán Phong tỏa tiền/ chứng khoán Thanh toán tiền Thanh toán chứng khoán
Lệnh mua/ bán CP, CCQ, CW Từ T+0 đến T+2 T+2 T+2

Lệnh mua/ bán trái phiếu

Từ T+0 đến T+1 T+1 T+1

8. Giao dịch lô lẻ

Khối lượng đặt lệnh: từ 01 đến 09 cổ phiếu.

Giao dịch ngoài sàn: YSVN mua với giá sàn theo danh mục công bố từng thời kỳ.

9. Giao dịch của khách hàng nước ngoài (KHNN)

Khối lượng mua cổ phiếu của KHNN được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện.

Khối lượng bán cổ phiếu của KHNN được cộng vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.

Trong thời gian giao dịch khớp lệnh, lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của KHNN chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng còn được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.

Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, 2 KHNN được phép giao dịch thỏa thuận kể cả khi khối lượng giao dịch thỏa thuận lớn hơn khối lượng còn được phép mua của KHNN và sẽ không làm thay đổi  khối lượng cổ phiếu còn được phép mua.

Video Giới Thiệu Yuanta Việt Nam