Loading

x

Trang này hiện đang trong quá trình xây dựng

Xin vui lòng quay trở lại vào lúc khác

Điều Kiện, Điều Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh

(Áp dụng từ ngày 01/10/2019)

Trang chủ  →  Trung tâm hỗ trợ  →  Sản Phẩm Phái Sinh

Hỗ trợ

Điện thoại: +84 28 3622 6868

Email: customer.service@yuanta.com.vn

Manual

YSVN trân trọng Thông báo đến Quý Khách Hàng Điều Kiện Và Điều Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh đối với Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 như sau:

1. Ký quỹ ban đầu (IM)

a. Giá trị Ký Quỹ Ban Đầu được xác định theo công thức:

IM = Tỷ lệ IM x Số hợp đồng x Giá chốt x Hệ số nhân hợp đồng

Trong đó:

  • Hệ số nhân hợp đồng = 100.000 đồng.
  • Giá chốt là giá khớp lệnh gần nhất tại thời điểm tính IM nếu trong phiên giao dịch hoặc là giá thanh toán cuối ngày nếu tính IM cuối ngày.

b. Tỷ lệ Ký Quỹ Ban Đầu (Tỷ lệ IM):

Đối với Hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30 tại YSVN là 13% (mười ba phần trăm) của tổng giá trị các HĐTL chỉ số chứng khoán mà Khách Hàng dự kiến mở vị thế.

2. Ký quỹ biến đổi (VM)

Trường hợp lãi lỗ vị thế của danh mục đầu tư trên Tài Khoản của Khách Hàng ở trạng thái lỗ thì giá trị ký quỹ biến đổi sẽ được tính vào Giá Trị Ký Quỹ Duy Trì Yêu Cầu.
Ký quỹ biến đổi được xác định trên cơ sở lãi lỗ vị thế trong phiên giao dịch của các vị thế mở trên Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh của nhà đầu tư và chênh lệch giữa:

  • Giá giao dịch được cập nhật trong phiên giao dịch với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh từ cuối ngày giao dịch liền trước hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với các vị thế hiện có trên Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh);
  • Hoặc Giá thanh toán đóng vị thế so với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh từ cuối ngày giao dịch liền trước, hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với vị thế đóng trong ngày).

3. Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR)

  • Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR) = Ký Quỹ Ban Đầu (IM) + Ký quỹ biến đổi (VM)
  • Ký quỹ duy trì yêu cầu phải tuân thủ Mục 8 của Thông báo này.

4. Tỷ lệ ký quỹ bằng tiền: 100%

5. Tỷ Lệ Tiền Giữ Lại Tối Thiểu:

Là tỷ lệ do YSVN quy định để xác định số tiền YSVN giữ lại trên Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng tại YSVN. Tiền này có thể sử dụng để thanh toán phí, thuế, khoản lỗ vị thế,…

  • Tỷ Lệ Tiền Giữ Lại Tối Thiểu là 0% (không phần trăm).
  • Tiền tối thiểu giữ tại YSVN = Tiền ký quỹ của Khách Hàng tại VSD * Tỷ Lệ Tiền Giữ Lại Tối Thiểu.

6. Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và các Ngưỡng Cảnh Báo Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ

a. Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ = Giá Trị Ký Quỹ Duy Trì Yêu Cầu /Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

Trong đó:

  • Giá Trị Ký Quỹ Duy Trì Yêu Cầu = IM+ VM
  • Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ = Tiền ký quỹ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại VSD

b. Các Ngưỡng Cảnh Báo giám sát Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ:

STT Ngưỡng Cảnh Báo

Khách Hàng trong nước

Khách Hàng nước ngoài
1 Ngưỡng cảnh báo mức độ 1 (Ngưỡng an toàn) 80% 70%
2 Ngưỡng cảnh báo mức độ 2 (Ngưỡng gọi bổ sung) 90% 80%
3 Ngưỡng cảnh báo mức độ 3 (Ngưỡng xử lý) 95% 90%

7. Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch và các Ngưỡng Cảnh Báo Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch

a. Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch = Giá Trị Ký Quỹ Duy Trì Yêu Cầu/ Tổng giá trị Tài sản ròng hợp lệ.

Trong đó:

  • Giá Trị Ký Quỹ Duy Trì Yêu Cầu (MR) = IM + VM
  • Tổng giá trị Tài sản ròng hợp lệ = Tiền ký quỹ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại VSD+ Tiền gửi tại YSVN – Nghĩa Vụ Thanh Toán.

b. Các Ngưỡng Cảnh Báo giám sát Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch:

TT Ngưỡng Cảnh Báo Khách Hàng trong nước Khách Hàng nước ngoài
1 Ngưỡng cảnh báo mức độ 1 (Ngưỡng an toàn) 80% 70%
2 Ngưỡng cảnh báo mức độ 2 (Ngưỡng gọi bổ sung) 90% 80%
3 Ngưỡng cảnh báo mức độ 3 (Ngưỡng xử lý) 95% 90%

8. Nguyên tắc vận hành Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh theo các Ngưỡng Cảnh Báo

a. Khách Hàng chỉ được mở thêm vị thế nếu Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch trước và sau khi mở thêm không vượt quá Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

b. Khách Hàng chỉ được rút bớt tài sản ký quỹ (rút tiền, rút chứng khoán ký quỹ) nếu Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch trước và sau khi rút không vượt quá Ngưỡng cảnh báo mức độ 1

c. Nếu Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và/hoặc Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ 2

  • Xảy ra trong phiên giao dịch (ngày T0): YSVN không gửi thông báo, Khách Hàng phải chủ động theo dõi các Tỷ lệ trên và có thể đóng bớt vị thế/ nộp thêm tiền để tránh trường hợp YSVN đóng vị thế bắt buộc (khi các tỷ lệ này chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ 3).
  • Xảy ra khi kết thúc phiên giao dịch: YSVN gửi thông báo vào cuối ngày T0 để yêu cầu Khách Hàng bổ sung tiền/ đóng bớt vị thế vào đầu phiên giao dịch tiếp theo (ngày T1). Nếu quá thời hạn theo thông báo của YSVN mà Khách Hàng không thực hiện, đồng thời Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và/hoặc Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch vẫn chưa thấp hơn Ngưỡng cảnh báo mức độ 2 thì YSVN thực hiện xử lý Tài Khoản (chuyển tiền giữa Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh với Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh hoặc/và đóng vị thế) để đưa các Tỷ lệ này của Khách Hàng về dưới Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

d. Nếu Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ và/hoặc Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Khoản Giao Dịch chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ 3: YSVN ngay lập tức thực hiện xử lý tài khoản (chuyển tiền giữa Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh với Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh hoặc/và đóng vị thế) ngay để đưa các Tỷ lệ này của Khách Hàng về dưới Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

9. Giới Hạn Vị Thế:

  • Khách Hàng cá nhân: 5.000 hợp đồng
  • Khách Hàng tổ chức: 10.000 hợp đồng
  • Nhà đầu tư chuyên nghiệp: 20.000 hợp đồng

10. Nghĩa Vụ Thanh Toán:

YSVN sẽ thu các Nghĩa Vụ Thanh Toán của Khách Hàng bằng cách ghi nhận giảm số dư tiền tại Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh.

Sẽ phát sinh thấu chi trong Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng nếu Khách Hàng không có đủ số dư tiền để hoàn thành Nghĩa Vụ Thanh Toán phát sinh. Do đó, Khách Hàng không nên ký quỹ toàn bộ tiền lên Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh tại VSD, nên giữ lại một phần tiền tại Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh tại YSVN để thanh toán Nghĩa Vụ Thanh Toán.

Trường hợp phát sinh thấu chi, Khách Hàng có nghĩa vụ phải thanh toán khoản thấu chi này vào ngày làm việc liền sau ngày YSVN ghi nhận khoản thấu chi trên vào Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng. Nếu Tài Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng không có đủ số dư để thanh toán khoản thấu chi thì YSVN sẽ thực hiện:

  • Rút tiền từ Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng tại VSD
  • Nếu Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng tại VSD không đủ điều kiện để rút tiền, Khách Hàng cần nộp tiền để thanh toán khoản thấu chi này trước 13h00. Từ 13h00 trở đi nếu Khách Hàng chưa thanh toán toàn bộ khoản thấu chi này, YSVN sẽ thực hiện đóng vị thế hoặc các biện pháp cần thiết khác được quy định trong Hợp Đồng và quy định pháp luật đủ để thanh toán khoản thấu chi của Khách Hàng.

11. Biểu Phí Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh

Phí Giao dịch mở, đóng Phí Đáo hạn hợp đồng
1-199: 3.000 đồng / hợp đồng
Từ 200: 2.000 đồng / hợp đồng
0

Chú ý: Tổng số lượng hợp đồng được tính bằng Tổng số lượng hợp đồng từ khi Khách Hàng giao dịch và tích lũy cho đến khi có thông báo mới về biểu phí giao dịch của YSVN.

12. Biểu Phí quản lý áp dụng tại Trung tâm lưu ký

STT TÊN GIÁ DỊCH VỤ MỨC GIÁ Đơn vị thu
1 Giá dịch vụ quản lý vị thế 3.000 đồng/ hợp đồng/ tài khoản/ ngày VSD
2 Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ
  • 0,003% giá trị lũy kế số dư tài sản ký quỹ (tiền + giá trị chứng khoán tính theo mệnh giá)/tài khoản/tháng
  • Tối đa không quá 2.000.000 đồng/tài khoản/tháng
  • Tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng/tài khoản/tháng
VSD
3 Giá dịch vụ HĐTL Chỉ số 3.000 đồng/ hợp đồng HNX

Chú ý:

  • Tại ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, YSVN sẽ thực hiện rút ký quỹ của những Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh có số dư ký quỹ tại VSD <=405.500 đồng và không còn vị thế đang mở để Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng không phát sinh Phí quản lý tài sản ký quỹ ngoài mong muốn cho tháng kế tiếp.
  • Khách Hàng lưu ý đối với trường hợp Tài Khoản Ký Quỹ Chứng Khoán Phái Sinh của Khách Hàng phát sinh lỗ VM, YSVN sẽ không thể thực hiện được việc rút toàn bộ số dư ký quỹ về để hạn chế việc phát sinh Phí quản lý tài sản ký quỹ như trên. Vì vậy, Khách Hàng cần chủ động theo dõi và quản lý tài sản của mình để tránh phát sinh Phí này hoặc bị rút ký quỹ ngoài mong muốn.

13. Thuế Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh

Bắt đầu từ 10/8/2017, khi giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh sẽ tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho tổ chức nước ngoài theo tỷ lệ 0,1%.

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần x 0,1%, trong đó:

  • Giá chuyển nhượng từng lần = (Giá thanh toán HĐTL x Hệ số nhân HĐ x Số lượng hợp đồng x tỷ lệ ký quỹ ban đầu) /2
  • Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: 13%
  • Hệ số nhân: 100.000
    • Ví dụ:
      • Nhà đầu tư A khớp lệnh mua 1 hợp đồng VN30F1901 với giá 850 điểm.
      • Như vậy, số thuế nhà đầu tư A phải nộp là: 850 x 100.000 x 1 x 13%/2 x 0,1% = 5.525 đồng.

Điều Kiện Và Điều Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh tại YSVN sẽ được công bố công khai trên trang thông tin điện tử và có thể sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ theo quyết định của YSVN và phù hợp với quy định pháp luật liên quan.

Video Giới Thiệu Yuanta Việt Nam