Loading

x

Trang này hiện đang trong quá trình xây dựng

Xin vui lòng quay trở lại vào lúc khác

Điều Kiện, Điều Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh

Điều Kiện, Điều Khoản Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh đối với Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Trang chủ  →  Trung tâm hỗ trợ  →  Sản Phẩm Phái Sinh

Hỗ trợ

Điện thoại: +84 28 3622 6868

Email: customer.service@yuanta.com.vn

Manual

1. Ký quỹ ban đầu (IM)

Là giá trị ký quỹ tối thiểu mà Khách Hàng phải nộp đối với các vị thế chứng khoán phái sinh mà Khách Hàng dự kiến mở trước khi thực hiện giao dịch theo tỷ lệ do YSVN và pháp luật quy định như sau:

  • Tỷ Lệ Ký Quỹ Bằng Tiền: 100% (VSD chưa cho phép ký quỹ bằng chứng khoán)
  • Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu:
Stt Sản phẩm Mã CKPS Tỷ lệ ký quỹ ban đầu Sức mua Tỷ lệ Nộp tiền tối thiểu thực hiện hợp đồng
1 Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng hiện tại VN30F1M 14% 80% 17.50%
2 Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng tiếp theo VN30F2M 14% 80% 17.50%
3 Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng cuối quý VN30F1Q 14% 80% 17.50%
4 Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng cuối quý tiếp theo VN30F2Q 14% 80% 17.50%

Vi dụ: Để mở 01 vị thế hợp đồng tương lai VN30F1M với chỉ số hợp đồng tương lai đang là 950 điểm, Khách Hàng cần nộp số tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng là 17,5% * 950 * 100.000 đồng = 16.625.000 đồng

Giá trị ký quỹ ban đầu được xác định theo công thức:

IM = Tỷ lệ IM x Số hợp đồng x Giá hợp đồng x Hệ số nhân hợp đồng

Trong đó:

  • Hệ số nhân hợp đồng =100,000 đồng.
  • Giá hợp đồng là giá khớp lệnh gần nhất tại thời điểm tính IM nếu trong phiên giao dịch hoặc là giá thanh toán cuối ngày nếu tính IM cuối ngày.

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu (Tỷ lệ IM) đối với Hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30 là 14% (mười bốn phần trăm) của tổng giá trị các HĐTL chỉ số chứng khoán mà Khách hàng dự kiến mở vị thế.

2. Ký quỹ biến đổi (VM)

Trường hợp lãi lỗ vị thế của danh mục đầu tư trên tài khoản của Khách hàng ở trạng thái lỗ thì giá trị ký quỹ biến đổi sẽ được tính vào giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu.

Ký quỹ biến đổi được xác định trên cơ sở lãi lỗ vị thế trong phiên giao dịch của các vị thế mở trên Tài khoản phái sinh của nhà đầu tư và chênh lệch giữa:

  • Giá giao dịch được cập nhật trong phiên giao dịch với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên tài khoản từ cuối ngày giao dịch liền trước hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với các vị thế hiện có trên tài khoản);
  • hoặc Giá thanh toán đóng vị thế so với giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước của vị thế đã có trên tài khoản từ cuối ngày giao dịch liền trước, hoặc với giá thanh toán mở vị thế của vị thế vừa mở trong ngày (đối với vị thế đóng trong ngày).

3. Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR)

Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR) = Ký quỹ ban đầu (IM) + Ký quỹ biến đổi (VM)

Ký quỹ duy trì yêu cầu phải tuân thủ Nguyên tắc vận hành Tài khoản theo các Ngưỡng cảnh báo

4. Tỷ Lệ Ký Quỹ Bằng Tiền

100%. Hiện tại VSD chưa cho phép ký quỹ bằng chứng khoán.

5. Tỷ lệ tiền giữ lại tối thiểu

Tỷ lệ tiền giữ lại tối thiểu là tỷ lệ do YSVN quy định để xác định số tiền YSVN giữ lại trên tài khoản giao dịch phái sinh của Khách hàng tại YSVN. Tiền này có thể sử dụng để thanh toán phí, thuế, khoản lỗ vị thuế,….

Tỷ lệ tiền giữ lại tối thiểu là 0% (không phần trăm)

Tiền tối thiểu giữ tại YSVN = Tiền ký quỹ của Khách hàng tại VSD* Tỷ lệ tiền giữ lại tối thiểu.

6. Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và các ngưỡng cảnh báo Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ

Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ = Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu /Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

Trong đó:

  • Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu = IM+ VM
  • Tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ = Tiền ký quỹ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại VSD

Các ngưỡng cảnh báo giám sát Tỷ lệ sử dụng Tài sản ký quỹ:

TT Ngưỡng Khách hàng trong nước Khách hàng nước ngoài
1 Ngưỡng cảnh báo mức độ 1 (Ngưỡng an toàn): 80% 70%
2 Ngưỡng cảnh báo mức độ 2 (Ngưỡng call margin): 90% 80%
3 Ngưỡng cảnh báo mức độ 3

(Ngưỡng xử lý):

95% 90%

7. Tỷ lệ Sử dụng tài khoản giao dịch và các ngưỡng cảnh báo Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao dịch

Tỷ lệ Sử dụng Tài khoản giao dịch = Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu/ Tổng giá trị Tài sản ròng hợp lệ.

Trong đó:

  • Giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu (MR) = IM+VM
  • Tổng giá trị Tài sản ròng hợp lệ = Tiền ký quỹ + Giá trị chứng khoán ký quỹ hợp lệ tại VSD+ Tiền gửi tại YSVN – Nghĩa Vụ Thanh Toán.

Các ngưỡng cảnh báo giám sát Tỷ lệ sử dụng Tài sản Giao dịch:

TT Ngưỡng Khách hàng trong nước Khách hàng nước ngoài
1 Ngưỡng cảnh báo mức độ 1 (Ngưỡng an toàn): 80% 70%
2 Ngưỡng cảnh báo mức độ 2 (Ngưỡng call margin): 90% 80%
3 Ngưỡng cảnh báo mức độ 3

(Ngưỡng xử lý):

95% 90%

8. Nguyên tắc vận hành Tài khoản theo các Ngưỡng cảnh báo

Khách hàng chỉ được mở thêm vị thế nếu Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao dịch trước và sau khi mở thêm không vượt quá Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

Khách hàng chỉ được rút bớt tài sản ký quỹ (rút tiền, rút chứng khoán ký quỹ) nếu Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao dịch trước và sau khi rút không vượt quá Ngưỡng cảnh báo mức độ 1

Nếu Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và/hoặc Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao dịch chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ 2:

  • Xảy ra trong phiên giao dịch (ngày T0): YSVN không gửi thông báo, Khách Hàng phải chủ động theo dõi các Tỷ lệ trên và có thể đóng bớt vị thế/nộp thêm tiền để tránh trường hợp YSVN đóng vị thế bắt buộc (khi các tỷ lệ này chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ  3)
  • Xảy ra khi kết thúc phiên giao dịch: YSVN gửi thông báo vào cuối ngày T0 để yêu cầu Khách hàng bổ sung tiền/đóng bớt vị thế vào đầu phiên giao dịch tiếp theo (ngày T1). Nếu quá thời hạn theo thông báo của YSVN mà Khách hàng không thực hiện, đồng thời Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và/hoặc Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao vẫn chưa thấp hơn Ngưỡng cảnh báo 2 thì YSVN thực hiện xử lý tài khoản (chuyển tiền giữa Tài khoản Giao dịch với Tài khoản Ký quỹ hoặc/và đóng vị thế) để đưa các Tỷ lệ này của Khách hàng về Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

Nếu Tỷ lệ sử dụng Tài sản Ký quỹ và/hoặc Tỷ lệ sử dụng Tài khoản Giao dịch chạm Ngưỡng cảnh báo mức độ 3: YSVN thực hiện xử lý tài khoản (chuyển tiền giữa Tài khoản Giao dịch với Tài khoản Ký quỹ hoặc/và đóng vị thế) ngay để đưa các Tỷ lệ này của Khách hàng về Ngưỡng cảnh báo mức độ 1.

9. Giới Hạn Vị Thế:

  • Khách Hàng cá nhân: 5.000 hợp đồng
  • Khách Hàng tổ chức: 10.000 hợp đồng

10. Nghĩa Vụ Thanh Toán:

  • Nghĩa Vụ Thanh Toán bao gồm nhưng không giới hạn lỗ vị thế, phí giao dịch, thuế, phí quản lý Vị Thế… YSVN sẽ thu các Nghĩa Vụ Thanh Toán của khách hàng bằng số dư tiền tiền tại Tài khoản Giao dịch Phái sinh.
  • Nếu Tài Khoản Giao dịch Phái sinh không đủ tiền để thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán trước 13h ngày giao dịch tiếp theo (ngày T1) theo thông báo của YSVN, YSVN sẽ thực hiện xử lý Tài khoản của Khách hàng.
  • Xử lý tài khoản để thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán bao gồm theo thứ tự: (1) Rút tiền từ Tài khoản Ký quỹ về Tài khoản Giao dịch Phái sinh; nếu không đủ điều kiện để rút, (2) YSVN sẽ thực hiện đóng vị thế bắt buộc để rút tiền từ Tài khoản Ký quỹ.

Video Giới Thiệu Yuanta Việt Nam

error: